Thời hạn nộp báo cáo thuế và các loại tờ khai của doanh nghiệp

Tin tức

Written by:

Nghiệp vụ báo cáo thuế là nghiệp vụ kế toán thuế diễn ra thường xuyên và định kỳ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài việc tìm hiểu cách khắc phục một số lỗi hồ sơ chưa đăng ký nộp qua mạng, lỗi không tải được HTKK, … kế toán nên có những kiến thức về chuyên môn trong việc nộp báo cáo thuế để phục vụ công việc được hiệu quả hơn. Một trong những vấn đề kế toán cần lưu ý đó là thời hạn nộp báo cáo thuế và các loại tờ khai, tránh trường hợp quá hạn nộp dẫn đến doanh nghiệp bị xử phạt.

Thông thường, doanh nghiệp sẽ phải kê khai và nộp các loại tờ khai, báo cáo thuế như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế TNCN, thuế TNDN và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Tuy nhiên căn cứ vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp và quy định của Luật thuế đối với từng sắc thuế mà tờ khai, báo cáo thuế sẽ được nộp theo tháng, quý hoặc năm.

1. Đối với thuế môn bài

– Nếu DN không có sự thay đổi về số vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh (ĐKKD) thì chỉ phải lập tờ khai thuế môn bài 1 lần và hàng năm mang nộp số tiền thuế MB đó cho cơ quan thuế. Hạn nộp là ngày 30/1 của năm tài chính.

– DN có sự thay đổi số vốn điều lệ trên giấy phép ĐKKD thì kế toán tiến hành làm bậc thuế MB tương ứng với việc thay đổi số thuế MB phải nộp. Doanh nghiệp đã làm tờ khai thuế môn bài rồi thì cần phải làm lại tờ khai này và nộp thuế theo mức mới thay đổi. Tờ khai mới sẽ làm căn cứ để nộp thuế MB vào các năm sau.

báo cáo thuế qua mạng

– DN mới thành lập sẽ phải nộp tờ khai và số thuế môn bài theo bậc: Nếu chưa đi vào hoạt động thì hạn nộp là ngày thứ ba mươi kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh; còn DN đã đi vào hoạt động thì hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đó.

2. Đối với tờ khai thuế GTGT (dựa trên thông tư 151/2014/TT-BTC):

– Doanh nghiệp nộp tờ khai theo quý: là những DN mới thành lập hoặc DN có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

– Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế theo tháng: dành cho đối tượng là các DN có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.

Trong kỳ (tháng/quý), nếu doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ  mua hay bán thì vẫn phải làm tờ khai bình thường.

3. Tờ khai thuế TNCN:

– Đối tượng phải nộp tờ khai thuế TNCN theo quý: là những DN kê khai thuế GTGT theo quý hoặc những DN kê khai thuế GTGT theo tháng nhưng có số thuế TNCN phải khấu trừ tại một trong hai tờ khai sau dưới 50 triệu đồng: 02KK/TNCN hoặc 03KK/TNCN.

– Những DN nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng là những DN kê khai thuế GTGT theo tháng và có số thuế TNCN phải khấu trừ tại một trong hai tờ khai sau trên 50 triệu đồng: 02KK/TNCN hoặc 03KK/TNCN.

Lưu ý: nếu DN chưa bao giờ phát sinh số thuế TNCN phải khấu trừ thì không phải làm tờ khai loại thuế này. Lần đầu tiên phát sinh số thuế TNCN phải nộp là căn cứ để DN xác định làm tờ khai loại thuế này theo tháng hay theo quý.

4. Tờ khai thuế TNDN:

Doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính nữa mà chỉ cần tính ra số thuế thu nhập doanh nghiệp và nếu có phát sinh khoản tạm tính này thì mang tiền lên cơ quan thuế để nộp.

5. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn:

Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn lập theo tháng đối với những DN thuộc diện rủi ro cao về thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn lập theo quý đối với DN không thuộc diện rủi ro cao về thuế.

Yêu cầu với hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử 

Kê khai chi tiết các thông tin tờ khai 01/NTNN trên HTKK mới nhất

6. Đối với quyết toán thuế: TNCN, TNDN, Báo cáo tài chính:

Các báo cáo này sẽ được lập một lần, cung cấp thông tin cho cả một năm tài chính.
Lưu ý về hạn nộp các loại tờ khai và nộp báo cáo thuế:

– Thời hạn nộp tờ khai, báo cáo thuế lập theo tháng là ngày 20 của tháng sau liền kề.

– Thời hạn nộp tờ khai, báo cáo thuế lập theo quý là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau liền kề.
Sau khi kê khai xong các loại thuế trên, nếu không phát sinh thuế phải nộp thì chỉ cần nộp tờ khai. Còn nếu có phát sinh khoản thuế phải nộp thì hạn nộp tiền thuế chính là hạn nộp tờ khai.

– Đối với các báo cáo lập cuối năm thì hạn nộp là ngày thứ 90 của năm sau liền kề năm tài chính.
 

Xem thêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *