Kê khai chi tiết các thông tin tờ khai 01/NTNN trên HTKK mới nhất

Công nghệTin tức

Written by:

Việc kê khai thuế thông qua phần mềm hỗ trợ kê khai thuế đang giúp ích rất nhiều cho kế toán bởi sự linh hoạt, tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên không phải kế toán nào cũng sử dụng thành thạo, trơn tru phần mềm này. Bên cạnh trường hợp lỗi không cài được HTKK, kế toán còn bị vướng mắc ở một số khâu khi điền thông tin tờ khai. Để giúp kế toán thực hiện công việc hiệu quả hơn, cách kê khai chi tiết các thông tin tờ khai 01/NTNN trên HTKK mới nhất sẽ được bật mí sau đây.

 

Sau khi đăng nhập vào phần mềm HTKK bằng mã số thuế nhà thầu, kế toán truy cập vào phân hệ thuế nhà thầu, chọn tờ khai thuế và lựa chọn kỳ tính thuế nhà thầu cho phù hợp. Bước tiếp theo là tiến hành kê khai các thông tin trên tờ khai 01/NTNN. Chi tiết cụ thể như sau:

Cột 1: “Nội dung”. Chỉ tiêu này phản ánh nội dung công việc mà NTNN thực hiện theo từng hợp đồng ký kết với Bên Việt Nam. Kế toán khai vào chỉ tiêu này chi tiết các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ của Nhà thầu theo các nhóm ngành nghề tương ứng theo hợp đồng, với các mức tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu… khác nhau. Trường hợp Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhiều NTNN hoặc một Nhà thầu nước ngoài nhưng có nhiều hợp đồng Nhà thầu thì kê khai riêng theo từng hợp đồng thầu.

htkk mới nhất

Cột 2: “Mã số thuế”. Tại chỉ tiêu này, kế toán điền mã số thuế của các NTNN thực hiện hợp đồng Nhà thầu.

Cột 3: “Hợp đồng số … ngày … tháng …”. Kế toán khai chi tiết thông tin về hợp đồng Nhà thầu với từng NTNN, bao gồm: số hợp đồng và ngày, tháng ký hợp đồng giữa Bên Việt Nam và Nhà thầu.

Cột 4: “Số tiền thanh toán kỳ này”. Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thực thanh toán trong kỳ của Bên Việt Nam cho Nhà thầu nước ngoài. Số tiền thanh toán được kê khai chi tiết theo từng nội dung công việc trong hợp đồng. Trường hợp trong tháng có nhiều lần thanh toán cho cùng một hợp đồng Nhà thầu, số tiền ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số tiền thanh toán trong tháng.

Cột 5: “Ngày thanh toán”. Cột này bắt buộc nhập thông tin Ngày thanh toán. Tờ khai theo lần phát sinh: Ngày thanh toán mặc định hiển thị bằng kỳ tính thuế, không cho sửa. Đối với tờ khai theo tháng thì Ngày thanh toán bắt buộc nhập và phải thuộc kỳ tính thuế.

Cột 6: “Doanh thu tính thuế”. Số liệu ghi vào cột này là doanh thu tính thuế GTGT do NTNN cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà NTNN nhận được, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu (nếu có).

Cột 7: “Tỷ lệ GTGT”. Kế toán có nhiệm vụ xác định tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng và ghi vào chỉ tiêu này. Tỷ lệ (%) GTGT được quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.

Cột 8: “Thuế GTGT phải nộp”. Chỉ tiêu này phản ánh tiền thuế GTGT phải nộp của NTNN trong kỳ tính thuế. Thuế GTGT phát sinh trong kỳ được tính theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Cột 9: “Doanh thu tính thuế”. Số liệu tại cột này phản ánh doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Nhà thầu nước ngoài theo quy định. Doanh thu tính thuế TNDN của NTNN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) mà Nhà thầu nước ngoài nhận được. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Cột 10: “Tỷ lệ thuế TNDN”. Người nộp thuế xác định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh do NTNN thực hiện theo hợp đồng và ghi vào chỉ tiêu này. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu được quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC.

Cột 11: “Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định”. Chỉ tiêu này phản ánh số thuế được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký kết giữa Việt Nam và Quốc gia/vùng lãnh thổ mà Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng cư trú.

Cột 12: “Thuế TNDN phải nộp”. Cột này kế toán điền số thuế TNDN phải nộp của NTNN trong kỳ tính thuế. Thuế TNDN phải nộp trong kỳ được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN – Số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định

Cột 13: “Tổng số thuế phải nộp vào NSNN”. Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế phải nộp vào Ngân sách nhà nước trong kỳ đối với từng Nhà thầu nước ngoài. Tổng số thuế phải nộp Ngân sách được xác định theo công thức:

Hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị ngừng cấp mã hóa đơn điện tử

Thu nhập từ bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN? 

Tổng số thuế phải nộp = Thuế GTGT phải nộp + Thuế TNDN phải nộp

Sau khi điền xong thông tin, kế toán cần kiểm tra lại số liệu một lần nữa cho chính xác rồi tiến hành kết xuất tờ khai XML để thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu.
 
 

Xem thêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *